Sau đó bạn tắt nguồn Smartphone và ban đầu khởi động lại trang bị. Và các bạn sẽ không còn nhấn bất kỳ lời nhắn hình thức dịch vụ tin tức làm cho phiền đức nào nữa. Cách 2: Tắt hình thức thẳng bên trên năng lượng điện thoại. quý khách hàng vào menu điện thoại
Theo hướng dẫn thủ tục và thành phần hồ sơ đối với dịch vụ công trực tuyến cấp hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam, công dân Việt Nam có thể thực hiện dịch vụ công trực tuyến cấp hộ chiếu phổ thông nếu đủ các điều kiện gồm có CCCD 12 số còn giá trị; đã đăng ký tài khoản trên Cổng dịch
Mất bằng lái xe có làm lại được không; Dịch vụ làm bằng lái xe ô tô không cần thi; Bản sao giấy CMND/ thẻ căn cước công dân/hộ chiếu có ghi số CMND; Lệ phí thi mới hay cấp làm lại bằng lái xe ô tô bị mất theo quy định với mức giá là 135.000đ/ lần.
Trường hợp cấp lại do bị hỏng hoặc bị mất: 400.000đ/hộ chiếu (Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính).) Có thể khai tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước qua các cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, sau đó trực tiếp nộp hồ
- Thủ tục cấp lại hộ chiếu do bị đánh mất ở nước ngoài Lưu ý: Người Việt Nam muốn xuất cảnh ra nước ngòai thì yêu cầu bắt buộc phải có hộ chiếu, một số quốc gia yêu cầu phải xin Visa như Visa Trung Quốc , Visa Hàn Quốc , Visa Nhật Bản, Châu Âu .. Liên hệ tư vấn dịch vụ 0913.292.799 0987.158.166 Các dịch vụ của chúng tôi Dịch vụ xin visa Việt Nam
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. Chào Luật sư X! Tôi có làm hộ chiếu lần đầu vào năm 2018, đến khoảng đầu năm 2022 thì bị mất do bị trộm. Tại thời điểm đó do đã lâu không sử dụng đồng thời quá hoảng loạn vì tài sản đã mất nên tôi không nhớ đến hộ chiếu. Đến thời điểm nay tôi có việc cần dùng tới mới nhờ ra rằng mình chưa làm lại họ chiếu. Vậy Luật sư cho tôi hỏi thủ tục cấp lại hộ chiếu bị mất hiện nay như thế nào? Quy trình thực hiện có phức tạp không? Tôi xin chân thành cảm ơn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật sư X. Tại bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc nêu trên cho bạn. Hi vọng bài viết mang lại nhiều điều bổ ích tới bạn đọc. Căn cứ pháp lý Thông tư 73/2021/TT-BCA Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 Có những loại hộ chiếu nào? Theo quy định tại Điều 6 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 và khoản 2 Điều 2 Thông tư 73/2021/TT-BCA, hiện nay có 03 loại hộ chiếu được xem là giấy tờ xuất nhập cảnh hiện nay, bao gồm – Hộ chiếu ngoại giao trang bìa màu nâu đỏ. – Hộ chiếu công vụ trang bìa màu xanh lá cây đậm. – Hộ chiếu phổ thông trang bìa màu xanh tím. Ngoài ra, giấy thông hành cũng được sử dụng như một loại giấy tờ xuất nhập cảnh ngoài các loại hộ chiếu. Hộ chiếu có gắn chíp điện tử hoặc không gắn chíp điện tử cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Hộ chiếu không gắn chíp điện tử được cấp cho công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi hoặc cấp theo thủ tục rút gọn. Đối tượng và thời hạn của hộ chiếu ngoại giao. – Đối tượng Hộ chiếu ngoại giao được cấp cho quan chức cấp cao của Nhà nước được quy định tại Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh 2019 ; được cơ quan, người có thẩm quyền cử hoặc cho phép ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ công tác. – Thời hạn Hộ chiếu ngoại giao có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm. Đối tượng và thời hạn của hộ chiếu công vụ. – Đối tượng + Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; + Viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Xuất nhập cảnh 2019 . + Nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài. + Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi của nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài, đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác. + Trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào yêu cầu và tính chất của chuyến đi, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp hộ chiếu công vụ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ hoặc xem xét cấp hộ chiếu công vụ theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Luật Xuất nhập cảnh 2019 cho những người không thuộc diện quy định nêu trên. Lưu ý Các đối tượng nêu trên được cấp hộ chiếu công vụ khi được cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 11 Luật Xuất nhập cảnh 2019 cử hoặc cho phép ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ công tác. – Thời hạn Hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm. Thủ tục cấp lại hộ chiếu bị mất năm 2022 Đối tượng và thời hạn của hộ chiếu phổ thông. – Đối tượng Công dân Việt Nam được xem xét cấp hộ chiếu phổ thông trừ trường hợp quy định tại Điều 21 Luật Xuất nhập cảnh 2019 . – Thời hạn Thời hạn của hộ chiếu phổ thông được quy định như sau + Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn; + Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn; + Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn. Hồ sơ gồm – 01 tờ khai theo mẫu; – 02 ảnh mới chụp, cỡ 4cm x 6cm, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, phông nền màu trắng. – Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền. – Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất. * Đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi thì – Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu phải do cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật khai, ký tên và được Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú hoặc tạm trú xác nhận, đóng dấu giáp lai ảnh. – Nộp 01 bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi. – Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu. Nơi nộp hồ sơ – Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thảnh phố trực thuộc Trung ương nơi thuận lợi. – Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an trụ sở số 44-46 phố Trần Phú, phường Điện Biên, quận Ba Đình, Tp. Hà Nội hoặc số 333-335-337 Nguyễn Trãi, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh. Cách thức thực hiện – Trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại nơi nộp hồ sơ. Nếu có yêu cầu nhận kết quả tại địa điểm khác với nơi nộp hồ sơ thì phải trả phí dịch vụ chuyển phát qua bưu điện. Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi do người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ. – Thời gian tiếp nhận hồ sơ từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần trừ ngày Tết, ngày lễ. – Thời gian trả kết quả từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần trừ ngày Tết, ngày lễ. Thời hạn giải quyết – Không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. – Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Mời bạn xem thêm bài viết Án tích có tự xóa sau khi chấp hành xong hình phạt không?Đơn xin xác nhận nhà ở để bất điệnGiá đất tái định cư được tính như thế nào?Bài thu hoạch cảm tình đảng 2015 Thông tin liên hệ Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về vấn đề “Thủ tục cấp lại hộ chiếu bị mất năm 2022”. Mọi thắc mắc về thủ tục pháp lý có liên quan như điều kiện cấp phép bay flycam, cách tra cứu thông tin quy hoạch, dịch vụ thành lập công ty trọn gói giá rẻ, tìm hiểu về thủ tục xin hợp pháp hóa lãnh sự… Quý khách vui lòng liên hệ Luật Sư X để được hỗ trợ, giải đáp. Liên hệ hotline FaceBook luatsuxYoutube Câu hỏi thường gặp Lệ phí cấp hộ chiếu là bao nhiêu tiền?Lệ phí cấp hộ chiếu bao gồm hộ chiếu gắn chíp điện tử và hộ chiếu không gắn chíp điện tử được quy định tại biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 25/2021/TT-BTC như sauCấp mới hộ chiếu lại hộ chiếu do bị hỏng hoặc bị mất giấy xác nhận yếu tố nhân sự Hộ chiếu là gì?Hộ chiếu là một quyển sổ mà người xin cấp được cơ quan nhà nước cấp; trong đó chức năng của hộ chiếu là để nhận dạng cá nhân; quốc tịch; họ và tên; chữ ký, ngày tháng năm sinh, ảnh; ngày hộ chiếu có hiệu lực, thời hạn hộ chiếu; chứng minh nhân dân, nơi sinh, cơ quan cấp, các nước mà người nước ngoài có thể tới và ngày cấp…. Các thông tin nào có trên hộ chiếu?Số hộ chiếuẢnhGhi họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tínhSố chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dânNơi sinhCơ quan cấp; Nơi cấpCác nước có thể đi đến hộ chiếu Việt Nam thì không có mục nàyThời hạn sử dụngVùng để xác nhận thị thựcTên và Thông tin của trẻ em ghép chung hộ chiếu
Hộ chiếu là một loại giấy tờ quan trọng và không thể thiếu khi người dân muốn xuất ngoại. Nhiều khi hộ chiếu còn được sử dụng để thay thế một số giấy tờ cá nhân. Vậy nên nếu không may làm mất hộ chiếu sẽ có nhiều bất tiện; và thậm chí còn tạo cơ hội cho kẻ gian lợi dụng để lấy cắp thông tin. Vậy khi bị mất hộ chiếu thì phải làm như thế nào?, ” làm mất hộ chiếu làm lại có bị phạt không”?. Hãy cùng Luật sư X tìm hiểu nhé. Câu hỏi Chào luật sư, tôi không may làm mất hộ chiếu thì khi làm lại có bị phạt không ạ?. Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Để giải đáp thắc mắc của mình, mời bạn tham khảo bài viết sau đây của chúng tôi. Theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam năm 2019 Luật Xuất nhập cảnh; hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam; cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân. Trên hộ chiếu gồm các thông tin như ảnh chân dung; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; ký hiệu, số giấy tờ xuất nhập cảnh; ngày, tháng, năm cấp, cơ quan cấp; ngày, tháng, năm hết hạn; số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; chức vụ, chức danh đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ phù hợp với yêu cầu đối ngoại. Có mấy loại hộ chiếu? Theo Thông tư 73/2021/TT-BCA, có 03 loại hộ chiếu gồm – Hộ chiếu ngoại giao, trang bìa màu nâu đỏ mẫu HCNG Cấp cho quan chức cấp cao của Nhà nước được quy định tại Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh; được cơ quan, người có thẩm quyền cử; hoặc cho phép ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ công tác. – Hộ chiếu công vụ, trang bìa màu xanh lá cây đậm mẫu HCCV được cấp cho đối tượng thuộc Điều 9 Luật Xuất nhập cảnh; như cán bộ, công chức, viên chức, Công an, Quân đội… được cơ quan, người có thẩm quyền cử; hoặc cho phép ra nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ công tác. – Hộ chiếu phổ thông, trang bìa màu xanh tím mẫu HCPT cấp cho công dân Việt Nam. Về mẫu hộ chiếu, theo Điều 6 Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam, có 02 mẫu hộ chiếu gồm – Hộ chiếu có gắn chíp điện tử; – Hộ chiếu không gắn chíp điện tử. Cả 02 loại này đều được cấp cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên. Riêng công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi; hoặc hộ chiếu được cấp theo thủ tục rút gọn chỉ được cấp hộ chiếu không gắn chip điện tử. Làm mất hộ chiếu làm lại có bị phạt không Người dân có thể làm hộ chiếu ở đâu? Trong trường hợp cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước, theo Điều 15 Luật Xuất nhập cảnh; người dân có nhu cầu cấp hộ chiếu lần đầu; thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có thẻ Căn cước công dân thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi. Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau đây; có thể lựa chọn thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an – Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh; – Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết; – Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức; trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu; – Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định. Đối với đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai, người dân được thực hiện tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh; Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an. Nếu người dân ở nước ngoài, đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu; thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước người đó cư trú. Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai; thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi. Đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ; thẩm quyền cấp thuộc về cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền. Làm mất hộ chiếu làm lại có bị phạt không Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP thì Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với một trong những hành vi sau đây a Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất, hư hỏng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC; Như vậy việc mất hộ chiếu chỉ bị phạt khi không khai báo; hoặc cố tình không khai báo với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc hộ chiếu bị mất. Mức phạt dành cho hành vi này là từ đồng đến đồng. Ngoài ra còn có thể áp dụng hình phạt bổ sung là trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính. Thủ tục làm lại hộ chiếu do bị mất Trường hợp hộ chiếu bị mất nhưng vẫn còn thời hạn; bạn nên báo ngay với cơ quan có thẩm quyền. Khi trình báo bạn cần xuất trình giấy CMND; hoặc thẻ căn cước cùng tờ khai trình báo mất hộ chiếu hoặc hộ chiếu hết hạn. Bước 1 Nộp đơn trình báo Khi bị mất hộ chiếu, bạn phải nộp đơn trình báo về việc mất hộ chiếu; có xác nhận của công an xã, phường, thị trấn gần nhất đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh; trong đó phải trình bày về lý do, thời gian mất hộ chiếu. Bước 2 Chuẩn bị hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu Hồ sơ xin cấp lại hộ chiếu gồm 01 tờ khai đúng theo mẫu quy định. 02 ảnh 4*6 chụp hình nghiêm túc, phông nền màu trắng. Đối với trẻ em dưới 9 tuổi cần có bản giấy khai sinh bản sao; mẫu tờ khai cần có chữ kí của bố hoặc mẹ. Xác nhận của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh về việc đã trình báo mất hộ chiếu . Bước 3 Nộp hồ sơ Đề nghị cấp hộ chiếu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú theo một trong 3 cách sau đây – Trực tiếp nộp hồ sơ Người đề nghị cấp hộ chiếu trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh. Khi đến nộp hồ sơ phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân; hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng để đối chiếu. – Ủy thác cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân nộp hồ sơ Người ủy thác khai và ký tên vào tờ khai đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu quy định; có dấu giáp lai ảnh và xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác. Cơ quan, tổ chức được ủy thác có công văn gửi cơ quan Công an, đề nghị giải quyết. Nếu đề nghị giải quyết cho nhiều người thì phải kèm danh sách những người ủy thác; có chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được ủy thác. Cán bộ, nhân viên của cơ quan, tổ chức được ủy thác; khi nộp hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu của người ủy thác; phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức, chứng minh nhân dân; hoặc thẻ căn cước công dân của bản thân và của người ủy thác để kiểm tra, đối chiếu. – Gửi hồ sơ và đề nghị nhận kết quả qua đường bưu điện Lưu ý Tờ khai phải được Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú hoặc tạm trú xác nhận; và đóng dấu giáp lai ảnh kèm theo bản chụp chứng minh nhân dân; hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng. Nơi nhận kết quả cấp hộ chiếu – Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú hoặc tạm trú; – Cục Quản lý xuất nhập cảnh; – Qua đường bưu điện. Video Luật sư X giải đáp thắc mắc làm mất hộ chiếu làm lại có bị phạt không? Thông tin liên hệ Trên đây là tư vấn của Luật Sư X về vấn đề ” Làm mất hộ chiếu làm lại có bị phạt không “. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu; về các vấn đề liên quan đến quy định đăng ký bảo hộ logo công ty; Dịch vụ đăng ký bảo hộ thương hiệu; mẫu đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu; Xin trích lục hồ sơ đất đai; lấy giấy chứng nhận độc thân; Trích lục hồ sơ địa chính; Ngừng kinh doanh; thành lập công ty ở Việt Nam; mẫu đơn xin giải thể công ty; Cấp phép bay flycam; xác nhận độc thân, đăng ký nhãn hiệu, … của Luật sư X. Hãy liên hệ hotline Mời bạn xem thêm Diện tích tối thiểu để tách thửa đất nông nghiệp Đơn xin hỗ trợ di dời nhà ở Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị trùng thửa Người cao tuổi có phải đóng BHXH không? Câu hỏi thường gặp Thời gian giải quyết thủ tục làm lại hộ chiếu bị mất là bao lâu?Nếu hồ sơ thủ tục làm lại hộ chiếu bị mất nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh thì thời hạn giải quyết thủ tục làm lại hộ chiếu không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp hồ sơ nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh thì thời hạn giải quyết thủ tục làm lại hộ chiếu không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Làm lại hộ chiếu mất nhiều tiền không?Căn cứ Thông tư 25/2021/TT-BTC, lệ phí cấp hộ chiếu bao gồm hộ chiếu gắn chíp điện tử và hộ chiếu không gắn chíp điện tử như sau– Cấp mới đồng;Cấp lại do hỏng hoặc mất đồng. Thời hạn của hộ chiếu là bao lâu?Theo Luật Xuất nhập cảnh, thời hạn của hộ chiếu được quy định như sau– Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên có thời hạn 10 năm và không được gia hạn;– Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi có thời hạn 05 năm và không được gia hạn;– Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn có thời hạn không quá 12 tháng và không được gia hạn.– Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm; có thể được gia hạn một lần không quá 03 năm.
dịch vụ làm lại hộ chiếu bị mất